Cây Duối và 20 tác dụng chữa bệnh bạn cần biết!

Cây duối là cây thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh. Nó rất hiệu quả trong bệnh giun chỉ, bệnh phong, đau răng, ghẻ, bệnh vẩy nến nha khoa,… Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết nhất về loài thực vật này.

Bao gồm: tất cả các chi tiết thực vật và dược liệu và một số biện pháp khắc phục bệnh tuyệt vời. Cùng bachthao.net theo dõi để biết thêm thông tin bạn nhé!

Tìm hiểu chung về thực vật

Đại cương về đặc tính chữa bệnh

Duối là cây thuốc và được sử dụng trong các loại thuốc dân gian khác để điều trị nhiều loại bệnh. Nó được sử dụng trong bệnh giun chỉ, bệnh phong, đau răng, tiêu chảy, bệnh kiết lỵ, vết thương, bệnh ghẻ, bệnh vẩy nến, và chăm sóc răng miệng.

Cành mềm của cây được dùng làm bàn chải đánh răng vì chúng cho thấy hoạt động diệt khuẩn có chọn lọc đối với vi khuẩn gây sâu răng. Chải đầu bằng cành cây cũng giúp chữa bệnh sốt xuất huyết.

cây duối

Cây đặc biệt được phát hiện có hiệu quả trong việc điều trị bệnh phù chân voi (Shlipada). Nó có đặc tính chống viêm đáng kể. Các chuyên gia đã phát triển một loại thuốc chống bệnh giun chỉ từ vỏ thân cây. 

Quả của cây có thể ăn được. Dịch sữa của cây có chứa enzym làm đông sữa và làm đặc sữa. Nó thường được sử dụng như rennet để làm đông tụ sữa, nhưng do đó sữa đặc thu được có vị đắng. 

Lá được dùng làm trà và dùng để cọ rửa đồ dùng. Mủ được bôi tại chỗ trên mụn cóc.

Mô tả thực vật

Cây duối là một loại cây bụi không có chân hoặc một cây gỗ nhỏ. Nó cao khoảng 10 m với các nhánh con hình nón. Gỗ cây có màu trắng, cứng vừa phải, không có tâm gỗ và không có vân hàng năm. Tất cả các bộ phận đều chứa đầy nước sữa. Nhiều cành con.

  • Lá: Đơn giản, hình elip hoặc hình trứng, hình mũi mác, khía răng cưa không đều. Gồ ghề ở cả hai mặt, có chấm tròn hình phút, nhô lên. Phiến lá dài 3-5 cm, cuống lá rất ngắn, mũi mác hình mác xiên.
  • Hoa: Hoa đực đầu hình cầu có cuống ngắn. Ở nách cái, đơn độc hoặc mọc thành chùm. Bao hoa 4 hạt. Nhị hoa 4.
  • Quả: Quả hình cầu, có bao hoa dai, khi chín có màu vàng đến cam. Quả mọng màu vàng, 1 hạt, hình quả trám, có các lá đài to, nhiều thịt.
  • Vỏ thân trưởng thành: dày 0,3-1 cm. Bề ngoài màu xám nhạt đến nâu bạc với những đường gờ mờ. Và một số hạt đậu làm cho bề mặt khá thô ráp. Bề mặt bên trong nhẵn và có màu hơi nâu; gãy, dai, giòn ở phần bên ngoài và xơ ở phần bên trong;
  • Ra hoa: tháng 3 và tháng 4
  • Các bộ phận dùng làm thuốc: Vỏ thân, mủ, rễ, lá
  • Loại thực vật / Thói quen sinh trưởng: Cây
  • Thời hạn : Lâu năm

Phân loại khoa học

Tên thực vật của duối là Streblus asper. Nó thuộc họ Dâu tằm. Dưới đây là phân loại phân loại của thực vật theo phân nhánh khoa học:

  • Lớp : Magnoliopsida (thực vật có hoa tạo phôi với các lá mầm ghép đôi)
  • Phân lớp : Hamamelididae
  • Họ : Moraceae – Họ Dâu tằm
  • Chi : Moraceae – Họ Dâu tằm
  • Loài : Streblus asper

Các thành phần hợp chất có trong cây duối

Thành phần chính của Cây duốivỏ cây khô glycoside, saponin và sapogenin. Alpha-amyrin axetat, lupeol axetat, lupeol và betasitosterol cũng có mặt.

  1. Nhựa của cây có chứa nhựa và một chất đắng, streblid (không phải là glucozit cũng không phải là ancaloit).
  2. Vỏ rễ chứa glycoside cardenolide, asperoside và strebloside và 6-deoxyallose. Asperoside và strebloside có hoạt tính kháng lọc máu.

Công dụng chữa bệnh của dược liệu cây duối

Thuộc tính dược liệu cây duối

Vỏ thân của cây duối được gọi là Sakhotaka. Vỏ cây được coi là chất làm se, vị đắng (Rasa), hăng sau tiêu hóa (Vipaka), và có tác dụng nóng (Virya). 

Loài cây này là một loại thảo mộc có hiệu lực nóng, hồi phục, có chất nhầy và tăng mật. Nó có đặc tính trên hệ tiêu hóa, nôn mửa và tẩy và mang lại cảm giác nhẹ nhàng. Tuy nhiên, nó lại được coi là không tốt cho tinh trùng và thai nhi.

Vỏ thân có vị hăng ở cả vị ban đầu và sau khi tiêu hóa và tính nóng. Nó mang lại sự nhẹ nhõm trong hệ tiêu hóa. Nó là chất tiêu diệt, chống nôn và sinh nhiệt. Và đặc biệt rất hữu ích trong chứng khó tiêu, ăn ít, buồn nôn và mót rặn.

Duối là một loại thảo mộc, làm tăng sự khô trong cơ thể. Những thực phẩm như vậy làm giảm khả năng sinh sản và giảm nhầy.

Thuộc tính chữa bệnh quan trọng

Cây duối rất giàu dược tính. Sự hiểu biết về những đặc tính này sẽ giúp chúng ta sử dụng loại thảo mộc này tốt hơn.

Dưới đây là các đặc tính y học cùng với ý nghĩa.

  • Chống – viêm : Giảm viêm hoặc sưng.
  • Chống nhiễm trùng: Nước sắc của vỏ thân có hoạt tính diệt khuẩn vĩ mô đáng kể do sự hiện diện của glycoside, asperoside và strebloside.
  • Kháng khuẩn: Cành cây và lá ức chế sự phát triển của vi khuẩn Streptococcus mutans.
  • Chống – dị ứng : Ngăn chặn hoặc giảm thiểu dị ứng.
  • Cardiotonic : Thuốc bổ cho tim. Nó là một nguồn giàu glycoside tim. Hơn 20 glycoside tim đã được phân lập.
  • Diệt côn trùng : Chất chiết xuất từ ​​vỏ thân có hoạt tính diệt côn trùng đối với cây bông vải đỏ.

Công dụng chữa bệnh

Cây duối là một cây thuốc. Theo dân gian, nó được sử dụng trong điều trị các bệnh ngoài da, đái dắt, rối loạn tiết niệu, đi tiểu nhiều, giun chỉ, scrofula, viêm hạch cổ tử cung, …

Vỏ thân cây được báo cáo là chữa được bệnh viêm hạch bạch huyết, phù bạch huyết, đái ra máu do giun chỉ. Nó có đặc tính chống viêm đáng kể và do đó được sử dụng trong một số bệnh viêm nhiễm.

1 – Phá thai

Để gây ra phá thai, hãy đưa thân cây tươi dài 8cm vào âm đạo trong 20 phút để phá thai.

2 – Lỵ máu, thận hư, viêm gan

Bột rễ khô Smilax zeylanica L. Ramlata (S) cùng với bột vỏ cây Táo nhám và cây xạ đen pha theo tỷ lệ 3: 2: 1 trong nước ấm uống đều đặn vào sáng sớm trong 2 tuần.

3 – Viêm hạch cổ tử cung

Dầu nấu với vỏ cây được dùng làm thuốc xông.

4- Nứt tay, đau gót chân

Latex được áp dụng.

5 – Kiết lỵ, ỉa chảy, mót rặn, hủi, rối loạn dạ dày ruột.

Nước sắc vỏ được dùng để trị các chứng bệnh kể trên.

6 – Sốt, kiết lỵ và tiêu chảy

Dùng nước sắc vỏ cây để trị sốt, kiết lỵ và tiêu chảy được nhiều người sử dụng từ xưa.

7 – Rụng tóc, bạc tóc

Sử dụng bột nhão cây duối bôi lên tóc

8 – Vàng da

  • Lá cây duối + chồi non cây ổi+ chồi non cây mít + hạt thì là xay trong sữa được cho vào lúc sáng sớm khi bụng đói trong chín ngày. Hoặc là
  • Đầu chồi non, lá xạ khuẩn + chồi ngọn cây hồ đằng bốn cạnh nghiền với sữa được cho uống khi bụng đói vào buổi sáng trong chín ngày.

9 – Bệnh bạch biến

Hạt được làm thành bột nhão và bôi lên những vết đỏ trên da.

10- Bệnh vẩy nến

3 phần vỏ thân, 2 phần lá, 1 phần mật ong và 1 phần nước sắc lấy nước. Bột lá và vỏ cây được làm trong mật ong và nước và uống.

11 – Ghẻ

Lá 10 gam đun với 100 ml dầu neem để làm dầu thuốc. Điều này được áp dụng tại chỗ để bôi lên ngay vết ghẻ.

12 – Bệnh phù chân voi

  • Nước sắc vỏ thân với liều lượng 30ml x 2 lần / ngày . Hoặc là
  • 10 gam vỏ thân cây được dán với mật ong vào buổi tối trong một tháng.

13 – Bệnh ngoài da

Mủ được áp dụng để bôi ngoài da lên các vết mẩn.

14 – Bệnh giang mai

Nước sắc của rễ uống dùng để trị bệnh giang mai.

15 – Các vấn đề về răng và nướu, viêm mủ

Cành cây được dùng làm bàn chải đánh răng. Bởi hoạt tính kháng lại các vi khuẩn gây sau răng đã được biết đến trước đó.

16 – Loét và sưng tuyến

Dán gốc được áp dụng tại vết sưng.

17 – Rối loạn tiết niệu

Dịch chiết lá được lấy cùng nước dừa và hạt thì là. Sau đó uống dịch chiết đó đều đặn trong ngày.

18 – Điều trị vết thương

Vỏ hoặc lá dán lên vết cắt và vết thương, giúp chúng nhanh lành lại.

19 – Các mục đích sử dụng khác

  • Cây được dùng làm vật chủ của côn trùng cánh kiến .
  • Lá thô và được sử dụng làm giấy cát tự nhiên trong sản xuất gỗ. Do công dụng này cây còn được gọi là Dâu ​​cát giấy và Xiêm bụi gai.
  • Nó đã trở nên quan trọng trong nghề làm giấy ở Thái Lan trong bảy trăm năm. Các tài liệu cổ của Thái được viết trên vỏ cây.

Liều dùng của Streblus asper

  1. Bột vỏ thân có thể uống với liều lượng 1-2 gam.
  2. Thuốc sắc được thực hiện bằng cách đun sôi 10-20 gam trong 400ml nước cho đến khi nước cạn còn 100 ml. Điều này được lọc và lấy.

Chống chỉ định, Tương tác, Tác dụng phụ và Cảnh báo

  1. Nó không nên được dùng với liều quá mức khuyến nghị trên
  2. Chỉ dùng với liều lượng khuyến cáo. Nó chứa glycocide cardic. Nghiên cứu cho thấy liều cao hơn làm tăng nhịp tim và gây phù nhẹ cơ tim tùy theo liều lượng.
  3. Không dùng bất kỳ sản phẩm thảo dược nào mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ trong thai kỳ. Nó là một loại thảo mộc có hiệu lực nóng và dược liệu này chống chỉ định sử dụng như các loại thảo mộc như vậy trong thai kỳ.
  4. Nó có thể gây buồn nôn và nôn.
  5. Bản chất nó có tính nóng, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng vào mùa hè và những người tính khí nóng, phụ nữ đang hành kinh.

Kết luận

Cây duối là thảo mộc với nhiều tác dụng chữa bệnh, có lợi cho sức khỏe. Từ rất lâu, dược liệu này đã được sử dụng trong các bài thuốc dân gian như bệnh giun chỉ, bệnh phong, đau răng, ghẻ, bệnh vẩy nến nha khoa.

Tuy nhiên, để sử dụng có hiệu quả nó, bạn phải cân nhắc kĩ lưỡng liều lượng cũng như các bộ phận dùng cho những bệnh cụ thể.

Những chống chỉ định, tác dụng phụ của nó phải đưa lên đầu tiên nếu bạn muốn dùng. Hãy chắc chắn rằng bạn không thuộc đối tượng chống chỉ định đó để an toàn nhất có thể. Rối loạn nhịp tim hay thay đổi chu kì kinh nguyệt là những tác dụng phụ ảnh hưởng khá nhiều đến người dùng.

Mong rằng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm kiến thức trước khi sử dụng dược liệu cây duối cho điều trị bệnh. Bất kì một dược liệu nào cũng cần được cân nhắc liều lượng, cách dùng và chống chỉ định.

Chúc bạn sức khỏe!

Theo: Thiện Huy.

Bài viết liên quan

Thêm bình luận