Lá sài đất – Công dụng và cách sử dụng hiệu quả nhất!

Từ lâu, lá sài đất đã được sử dụng rất phổ biến trong y học cổ truyền là thảo dược bổ phế. Với xu hướng trở về với thiên nhiên trong những năm gần đây, thảo dược này đang được nghiên cứu rất nhiều.

Sau công bố của những nghiên cứu khoa học, nó được biết đến với rất nhiều các công dụng sức khỏe khác. Những công dụng đấy là gì? Cùng bachthao.net tìm hiểu kĩ hơn tại bài viết này nhé!

Hồ sơ thực vật

Sài đất là một loại thảo mộc mảnh mai, lan rộng và có long. Với các cành thường dài dưới 50 cm. 

Lá thuôn dài đến hình mác thuôn dài, dài từ 2 đến 4,5 cm, thuôn hẹp ở cả hai đầu. Lá thường có răng cưa và cả hai bề mặt được bao phủ bởi các sợi lông nhọn, có khía, thẳng và cứng. 

Các lá của nó mọc nhiều thùy hơn dưới ánh nắng mặt trời mạnh, và cây càng có nhiều bóng râm thì mép lá của nó sẽ càng mịn. Thân cây tạo ra rễ ở các nút dưới của chúng.

lá sài đất

Cụm hoa mọc đơn độc, có cuống dài 6-12 cm. Các đầu có đường kính khoảng 1 cm, với 5 lá bắc không phụ, hình thuôn, dài 8 mm và có lông mềm. Các hoa hình ống dài 9-11 mm, xấp xỉ bằng các lá bắc, xòe ra trong khi các hoa hình ống dài 4 mm. 

Quả hình trứng dài 3,5 mm với nửa trên có lông thô.

Thành phần chiết xuất từ lá sài đất

Lá được coi là thuốc bổ, chữa bệnh, là chất làm se, đắng, chát, chống viêm, thông tim, tiêu thũng. Với các thành phần như sau:

Quá trình sàng lọc phytochemical của lá thu được alkaloid, glycoside, flavonoid, saponin, steroid và carbohydrate.

Nghiên cứu chất chiết xuất từ ​​lá cho thấy các thành phần chính của 2-Tridecanone (4,51%), axit cacbamic etyl este (1,65%), và axit Octadecatrienoic (13,68%).

Ngoài ra, không chỉ lá, cả hạt và hoa cũng đều được sử dụng hữu hiệu trong y học

Công dụng của lá sài đất

Các vấn đề về gan

Loại thảo dược này có lịch sử truyền thống lâu đời trong việc phục hồi gan, điều trị rối loạn chức năng gan và túi mật và các bệnh, như: vàng da, viêm gan gan lách to, gan to và sưng bụng, và bảo vệ nó khỏi bị hư hại bởi chất độc.

Các hoạt động bảo vệ gan của nước ép lá đã được chứng minh trong nhiều thử nghiệm khoa học, mở đường cho nhiều nhà y học chính thống sử dụng.

Bệnh đường tiêu hóa

Lá sài đất thường được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu nhẹ, đau bụng cũng như các vấn đề nghiêm trọng như kiết lỵ, viêm ruột, đặc biệt là ruột kết, tiêu chảy, đau bụng và loét dạ dày.

Nước sắc của loại thảo mộc này được sử dụng với số lượng một nửa tách trà hai lần mỗi ngày, như một loại thuốc uống để giảm táo bón. 

Viêm và đau 

Các hoạt động chống viêm và giảm đau mạnh được sử dụng để điều trị các cơn đau như đau khớp, thấp khớp, nhức đầu, đau răng, viêm họng, tắc mạch, đau răng, đau lưng, chuột rút cơ, vết loét và sưng.

Nó cũng dùng cho vết thương dai dẳng, viêm vú, phù nề, loãng xương ở đầu gối và viêm xương tủy. 

Chất chiết xuất từ ​​lá sài đất được phê duyệt thay thế tự nhiên cho các loại thuốc chống viêm thường được sử dụng, như Dolonex (Piroxicam), Brufen (Ibuprofen) và Voveran, v.v.

Kích thích chữa lành vết thương 

Các nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng khoa học rằng loại thảo mộc này có thể hỗ trợ hoạt động chữa lành vết thương, do sự kết hợp kích thích nguyên bào sợi, giảm viêm, chống oxy hóa và khử trùng.

Thuốc bổ não, tăng cường chức năng tâm thần và giảm căng thẳng 

Trong Ayourveda, toàn bộ nước sắc của cây được dùng để làm dịu tâm trí khỏi căng thẳng quá mức, làm dịu đau đầu và giấc ngủ ồn ào, và như một loại thuốc bổ cho thần kinh.

Loại thảo mộc này có tác dụng chống trầm cảm, chống trầm cảm, an thần, chống co giật và bảo vệ thần kinh, và được sử dụng cho chứng đau đầu, căng thẳng tinh thần, để giảm lo lắng.

Ngoài ra, khi căng thẳng trong các tình trạng cảm xúc, và giúp trong bệnh đa xơ cứng, gây ngủ và tăng cường hệ thần kinh. Nước ép của lá được sử dụng nhiều làm thuốc xông trong các cơn đau đầu.

Nhiễm trùng

Sài đất thường được sử dụng để chống lại nhiều loại vi khuẩn và nấm và một số bệnh nhiễm trùng do virus, cho dù đó là nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục hoặc da. 

Nó cũng được sử dụng để chữa cảm lạnh, cúm khi sắc uống.

Ngoài ra, lá sài đất giã nát cũng được dùng làm thuốc đắp để giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm), ho gà, tiêu chảy, tiêu chảy, bệnh lậu, nấm candida, viêm bàng quang, bệnh sởi, áp xe, nhọt, chốc lở, bạch hầu.

Bệnh đường hô hấp 

Nước sắc của các bộ phận trên không của cây được dùng làm thuốc chữa bệnh hen suyễn và viêm phế quản, cũng như các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. 

Vấn đề về thận

Loại thảo dược này thường được dùng để điều trị các chứng rối loạn chức năng thận, bảo vệ mô thận, chữa các bệnh nhiễm trùng, tiểu buốt hoặc rát và ngưng tiểu, viêm bàng quang và phù thũng.

Sốt 

Lá sài đất được sử dụng để điều trị các loại sốt khác nhau, bao gồm cả sốt phát ban và cảm lạnh, và sốt thấp khớp. Ở Việt Nam dùng chống sốt rét.

Bệnh tiểu đường

Loại cây này được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường ở miền nam Brazil, nơi nó được gọi phổ biến là insulina do đặc tính chống đái tháo đường được quan sát thấy.

Ngoài ra, loại thảo mộc này có thể cải thiện các rối loạn chức năng bị suy giảm ở các mô gan, thận, lách và tinh hoàn có liên quan đến bệnh tiểu đường.

lá sài đất

Ung thư 

Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đã cho thấy kết quả tốt đối với loại thảo dược này trong việc ức chế sự phát triển hoặc gây chết tế bào ung thư ở một số dạng tế bào ung thư tuyến tiền liệt, da và phổi.

Hoạt động trong bệnh loãng xương sau mãn kinh

Loãng xương ở phụ nữ chủ yếu do thiếu hụt estrogen sau mãn kinh. Isoflavone đủ estrogen để thúc đẩy quá trình hình thành xương.

Kiểm tra phytochemical cho thấy sự hiện diện của isoflavone và wedelactone, là những phytoestrogen được biết đến có thể chịu trách nhiệm cho hoạt động chống loãng xương.

Các vấn đề về tim mạch

Loại thảo mộc này theo truyền thống được sử dụng như thuốc bổ tim, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

Các vấn đề về mắt, tóc…

Sài đất được sử dụng để tăng cường thị lực, trong chứng giật nhãn cầu (quáng gà) và chứng loạn thị

Loại thảo mộc này cũng được sử dụng bên trong để chữa các bệnh về tóc và kích thích mọc tóc, điều trị chứng thiếu máu, thiếu máu, xuất huyết (bao gồm cả xuất huyết tử cung), bệnh giun sán, bệnh phù chân voi, vết rắn cắn, vết thương do cá đuối gây ra, và yếu tinh.

Ly giải cục máu đông

Chiết xuất methanolic của Wedelia chinensis, Emilia sonchifolia, Eclipta alba và Spilanthes paniculata cho thấy hoạt tính ly giải cục máu đông lần lượt là 24,48%, 28,71%, 15,19% và 42,77%.

Công dụng khác

Thuốc nhuộm/ Xăm mình : Nước lá dùng để xăm mình có màu xanh đen đậm không thể xóa nhòa. Rễ được giã để tạo ra thuốc nhuộm màu đen với muối của sắt.

Làm sạch nước: Lá dùng để lọc nước.

Liều dùng

Ở Việt Nam, liều tiêu chuẩn hàng ngày đối với sài đất là 50 đến 100 g lá tươi dưới dạng nước ép, hoặc 20 đến 40 g cây khô ở dạng thuốc sắc hoặc chiết xuất.

Cách dùng ngoài da

Dán lá và thân cây tươi giã nát đắp lên các khớp bị đau để làm giảm các triệu chứng viêm khớp và thấp khớp, đau lưng, co cứng cơ, vết thương cứng đầu, vết loét, sưng tấy, viêm tại chỗ và các bệnh ngoài da. 

Nó cũng được sử dụng như một loại thuốc đắp làm mát để giảm bớt các triệu chứng sốt của cảm lạnh và cảm cúm.

Thân và lá sài đất tươi đun sôi dùng để tắm cho những người bị đau lưng, co cứng cơ, thấp khớp, sưng tấy, cũng là một loại thuốc rửa sát trùng kháng viêm rất tốt cho các bệnh ngoài da. 

Nước sắc của cây tươi cũng được sử dụng để tắm cho trẻ sơ sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng da.

Nước ép của lá được dùng làm chất nhuộm cho tóc bạc, và chất kích thích mọc tóc trong bệnh rụng tóc.

Cây tươi giã nát đắp vào chỗ đau răng, đắp lên trán với một ít dầu chữa nhức đầu

Nước ép tươi từ lá sài đất được các thầy thuốc Ayurvedic ở Ấn Độ sử dụng để điều trị các vấn đề về da, nhiễm trùng, viêm, nấm, áp xe, nhọt và mụn trứng cá.

Bột cây tươi kết hợp với dầu vừng được dùng để trị bệnh phù chân voi

Loại thảo mộc này đã được sử dụng phổ biến như một loại cồn để điều trị máu tụ và các quá trình viêm nhiễm nói chung.

Tác dụng phụ và chống chỉ định

Được coi là loại thảo mộc nói chung an toàn với liều thích hợp. Tuy nhiên, ăn các phần tươi của loại thảo mộc này hoặc uống thuốc sắc với số lượng lớn. Có thể gây nôn mửa hoặc hoạt động như tẩy

Viêm da dị ứng có thể xảy ra ở những người nhạy cảm do tiếp xúc với cây, những người bị dị ứng với các cây khác từ họ Cúc nên thận trọng.

Kết luận

Lá sài đất và các bộ phận khác của cây có đặc tính: vị đắng, chát, tẩy giun, làm se, chống oxy hóa. Chúng giúp bảo vệ gan, hạ sốt, kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm, bổ, kích thích miễn dịch, thay đổi, giảm đau chống ung thư.

Ngoài ra còn hỗ trợ chống bệnh bạch cầu, tẩy giun sán, diệt ấu trùng, chống sốt rét, hạ đường huyết, thuốc bổ tim, khử độc tố

Trong y học cổ truyền, lá sài đất là thuốc long đờm, chống ho, chống co giật, giãn cơ trơn, chống trầm cảm và chống trầm cảm, an thần cũng như bảo vệ thần kinh.

Bởi vậy, có thể nói lá sài đất là thảo dược rất tốt cho sức khỏe. Tùy theo mục đích sử dụng, bạn nên chọn cách sử dụng thích hợp để hiệu quả nhất.

Tuy nhiên, hãy chú ý đến các tác dụng phụ và phản ứng bất lợi của lá sài đất. Liều dùng có thể là vấn đề cần lưu tâm.

Hãy là người thông minh khi sử dụng các dược liệu cho bản thân và gia đình. Chúc bạn sức khỏe!

Theo: Thiện Huy

Bài viết liên quan

Thêm bình luận